Tag: lợi ích camera theo dõi

Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng chất lượng hình ảnh camera

Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng chất lượng hình ảnh camera

Cảm biến độ phân giải cao hơn , càng khó để chỉnh tiêu cự ống kính. Kể cả khi chúng ta sử dụng một ống kính chất lượng cao thích hợp , điểm ảnh trên các cảm biến đó vẫn rất nhỏ , khi xoay ống kính ở vòng nhỏ nhất vẫn ảnh hưởng nhiều đến tiêu cự . Trong khi mất 5-10s để lấy nét chuẩn cho camera 1.3MP, thì mất đến 5 phút để chỉnh cho camera độ phân giải cao hơn.

Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng chất lượng hình ảnh camera

Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng chất lượng hình ảnh camera

Không lâu trước đây VGA và D1 là 2 độ phân giải thường được sử dụng trên thị trường. Lúc đó mọi người biết cách để đánh giá chất lượng video của camera.
1. Giới thiệu

Không lâu trước đây VGA và D1 là 2 độ phân giải thường được sử dụng trên thị trường. Lúc đó mọi người biết cách để đánh giá chất lượng video của camera. Với sự xuất hiện của camera 1MP và 1.3MP vẫn khá dễ để so sánh từng sản phẩm . Tuy nhiên,hiện nay nhiều loại camera độ phân giải cao – nhiều MegaPixel được giới thiệu trên thị trường – như 2MP, 3MP, 4MP, 5MP, 10MP… Mọi người nhầm lẫn – băn khoăn làm sao dể so sánh từng sản phẩm với nhau . Camera 10Megapixel có cho chất lượng hình ảnh tốt hơn và chi tiết hơn so với camera 4 Megapixel ? Không nhất thiết !! Số điểm ảnh cao hơn không đảm bảo cho hình ảnh chi tiết và đẹp hơn.

Hãy cùng nhìn vào hai hình ảnh sau.

Có thể thấy hình ảnh bên trái đẹp và chi tiết hơn, mặc dù kích thước hình ảnh nhỏ hơn. Nếu camera của bạn có số điểm ảnh cao nhưng có hình ảnh ko rõ ràng, thì bạn không chỉ mất các chi tiết của hình ảnh, mà còn lãng phí băng thông và không gian lưu trữ.

Sau đây chúng ta sẽ cùng giải thích các yếu tố ảnh hướng đến chất lượng video. Chúng ta cũng sẽ đề cập đến cách kiểm tra camera và xem camera nào cho hình ảnh đẹp nhất.

2. Các yếu tố ảnh hướng đến chất lượng video

Chất lượng video có thể được đánh giá bằng cách chụp hình trên luồng video . Quá trình chuyển ánh sáng thành hình ảnh ( video ) khá phức tạp và bao gồm nhiều khâu. Mỗi khâu ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh tổng thể của camera. Nếu chỉ tăng độ phân giải của cảm biến mà không tăng cường các thành phần khác của camera thì chỉ làm tăng rất ít chất lượng hình ảnh đầu ra. Có thể thấy rõ điều đó từ ví dụ bên trên.

Các yếu tố ảnh hướng đến chất lượng video bao gồm Ống kính, cảm biến hình ảnh, bộ xử lý tín hiệu hình ảnh ( đại diện bởi các tính năng như tự phơi sáng, tự cân bằng trắng, tự động lấy nét, chống ngược sáng WDR, chống nhiễu kỹ thuật số DNR, độ nét , v.v…) và chuẩn nén hình ảnh.

Mỗi yếu tố được giải thích chi tiết như sau.
a. Ống kính

Bạn có thể đã từng thấy loại ống kính Megapixel được bán trên thị trường ? Nó có nghĩa là gì ?

Mỗi ống kính có một độ phân giải quang học Độ chính xác của các ống kính thiết kế để nhận các tia sáng đến chính xác điểm đích ở trên bảng cảm biến.

Ví dụ với 3 hình ảnh – có 1 hình ảnh cây ở trong tầm nhìn của camera. Bây giờ hãy nhìn cách mỗi điểm của cây đó được nhận trên cảm biến – thông qua ống kính. Tất cả các tia sáng đến từ cùng 1 nguồn – sẽ đến cùng 1 điểm ảnh trên cảm biến. Trong trường hợp ống kính có chất lượng cao, ống kính sẽ đưa chính xác các tia sáng đến cùng 1 điểm ảnh trên cảm biến hình ảnh độ phân giải thấp. Hình ảnh sẽ rõ và không có nhiễu hoặc mờ.

Điều gì sẽ xảy ra nếu dùng ống kính chất lượng thấp thay cho loại chất lượng cao ? Mặc dù các tia sáng không đến chính xác cùng 1 điểm nữa, nhưng chúng vẫn ở cùng trong 1 điểm ảnh , và như vậy hình ảnh vẫn đẹp nhất có thể.

Trong trường hợp sử dụng cảm biến hình ảnh chất lượng cao nhưng lại sử dụng ống kính chất lượng thấp, thì hình ảnh sẽ không được như mong muốn. Nhiều camera Megapixel hiện nay được sản xuất dùng cảm biến hình ảnh độ phân giải cao nhưng dùng ống kính chất lương thấp, loại ống kính không được thiết kế cho dòng cảm biến như vậy.

Yêu cầu đặt ra : cần sử dụng ống kính chất lượng cao với cảm biến hình ảnh độ phân giải cao . Như vậy , camera nhiều Megapixel mới cho hình ảnh đẹp nhất và độ phân giải cao nhất.

Và như vậy, cần đặc biệt lưu ý khi thay ống kính giữa các mẫu camera khác nhau – nếu ko chất lượng hình ảnh sẽ không được như ý.

b. Cảm biến hình ảnh

Với sự thiếu thay đổi và không đủ năng lực cung cấp độ phân giải xử lý video từ đầu đến cuối, hầu hết các nhà sản xuất chi đơn giản thay thế thiết kế camera với cảm biến hình ảnh độ phân giải cao hơn. Độ phân giải tiêu chuẩn của giám sát IP hiện thông thường là 2MP. Các độ phân giải ca ohown 2Megapixel khá “ mong manh” – càng nhỏ càng dễ bị ảnh hưởng – bởi chất lượng ống kính hoặc bộ xử lý tín hiệu số , chuẩn nén.

Điều quan trọng là độ phân giải của cảm biến cao hơn, kích thước vật lý của từng điểm ảnh càng nhỏ. Về tổng thể, kích thước của cả cảm biến vẫn không thay đổi nhiều. ( Ví dụ : camera 1MP dùng cảm biến 1/3”, camera 5MP dùng cảm biến 1/2,9” ) Do đó chất lượng ống kính sẽ càng làm tăng nguy cơ sai lệch quang học của hình ảnh .

Để vượt qua vấn đề này, một số nhà sản xuất bắt đầu sử dụng công nghệ mói để tận dụng tối đa lượng ánh sáng đến cảm biến bằng cách thay đổi cấu trúc cảm biến. Hikvision đã áp dụng cho các camera Siêu nhạy sáng Dark Fighter.Kết quả là tăng giá trị năng lượng cho từng điểm ảnh.

c. Bộ xử lý tín hiệu hình ảnh

Giả sử rằng các camera sử dụng cảm biến có độ phân giải cao ( Nhiều megapixel ) cùng với ống kính chất lượng cao, bước quan trọng tiếp theo để cho hình ảnh chất lượng cao là Bộ xử lý tín hiệu hình ảnh ( ISP ) . ISP là bộ não của camera – có nhiệm vụ cho hình ảnh đẹp nhất mà không kể đến điều kiện ánh sáng.

Bộ não này có thể điều khiển một sô công cụ có thể tác động đến chất lượng video – kích thước iris của ống kính tự chỉnh khẩu độ, tốc độ màn chập, điều khiển độ lợi, cân bằng trắng, tự động lấy nét ( nếu có thể ), chế độ ngày, đêm, giảm nhiễu số , chống ngược sáng WDR và nhiều tính năng khác. Mặc dù một số thành phần được dùng như là các thành phần độc lập, một ISP có tính tích hợp cao có thể điều khiển tất cả chúng và tối ưu các thông số tùy theo khung cảnh.

Trong khi khá dễ để xử lý hình ảnh độ phân giải thấp ,thì phải tốn nhiều tài nguyên xử lý và dùng những công thức rất phức tạp để áp dụng các quy trình tăng cường hình ảnh ở độ phân giải cao, đặc biệt là dưới các điều kiện ánh sáng khác nhau.

Hầu hết các IPS thiết kế cho camera 1MP sẽ không tương thích với camera độ phân giải cao . Sử dụng cảm biến 3Megapixel hoặc cao hơn sẽ yêu cầu sử dụng công nghệ ISP hoàn toàn khác. Các nhà sản xuất camera vẫn sử dụng ISP cũ trong các các camera độ phân giải nhiều Megapixel , thường do thiếu khả năng cho ra các ISP có khả năng tăng chất lượng hình ảnh.

Một ví dụ đơn giản có thể minh họa giới hạn của các ISP cũ :

Cảm biến độ phân giải cao hơn , càng khó để chỉnh tiêu cự ống kính. Kể cả khi chúng ta sử dụng một ống kính chất lượng cao thích hợp , điểm ảnh trên các cảm biến đó vẫn rất nhỏ , khi xoay ống kính ở vòng nhỏ nhất vẫn ảnh hưởng nhiều đến tiêu cự . Trong khi mất 5-10s để lấy nét chuẩn cho camera 1.3MP, thì mất đến 5 phút để chỉnh cho camera độ phân giải cao hơn.

Giải pháp được sử dụng là dùng các ống kính tự động lấy nét với ISP đặc biệt thông minh để có thể tính toán và điều chỉnh vị trí tiêu cự với độ chính xác cao nhất. Nhều ISP hiện tại không có khả năng như vậy.

Một ví dụ khác có thể là khả năng sử dụng linh hoạt các tính năng tăng cường hình ảnh tùy theo điều kiện ánh sáng. Dựa vào các thời điểm trong ngày, giải pháp tối ưu là sử dụng tính năng giảm nhiễu số trước khi xử lý độ nét, kết quả sẽ cho hình ảnh rõ ràng nhất với ít nhiễu nhất. Trong trường hợp các ISP cũ, các tính năng tăng cường hình ảnh là cố định và không thể thay đổi , dù ở trong nhiều điều kiện ánh sáng.

d. Chuẩn nén hình ảnh

Chuẩn nén hình ảnh có vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình xuất ra video. Camera nhiều Megapixel tạo ra lượng lớn dữ liệu. Đây là một thách thức cho chip nén hình ảnh để giảm kích thước dữ liệu càng nhiều càng tốt mà không làm mất chất lượng hình ảnh. Trong khi băng thông 2-6Mbps vẫn là chấp nhận được , hầu như không ai chấp nhận băng thông 10Mbps hoặc cao hơn khi cân nhắc với vấn đề chi phí cho băng thông và dung lượng lưu trữ. Nhiều chip nén hình ảnh hạn chế đến MJPEG cho hình ảnh độ phân giải cao do thiếu tốc độ xử lý. Nghĩa là Điều này có nghĩa là chính xác khi người ta cần nén tốt nhất, các chip không thể xử lý tải video đầy đủ và hầu như không thể theo kịp với hình ảnh MJPEG mà mất không gian lưu trữ rất lớn.

Sự phát triển của độ phân giải cảm biến còn đặt yêu cầu cao hơn cho công nghệ nén. Ngày nay nhiều nhà sản xuất camera cố gắng tăng cường công nghệ nén nhăm thu được chất lượng video mong muốn trong khoảng bitrate chấp nhận được.

Thông tin camera Hikvision Turbo HD 4.0

Thông tin camera Hikvision Turbo HD 4.0

Hikvision giới thiệu giải pháp Turbo HD lần đầu vào năm 2014, và đã cách mạng hóa thiết kế giám sát analog truyền thông . Sau nhiều năm tinh chỉnh và hoàn thiện giải pháp mạnh mẽ này, Hikvision đã đưa ra Turbo HD 4.0 – một cuộc cách mạng hoàn toàn mới trong lĩnh vực video giám sát độ nén cao – hiệu suất cao.

Thông tin camera Hikvision Turbo HD 4.0

Thông tin camera Hikvision Turbo HD 4.0

Giải pháp Turbo HD 4.0 được cung cấp công nghệ nén video H.265+ của Hikvision , giúp cho độ phân giải cực cao 8MP trên cáp đồng trục.
Ngày 20 tháng 4 năm 2017, Hikvision – Nhà sản xuất số 1 thế giới về các giải pháp và sản phẩm video giám sát , thông báo đã cho ra mắt dải sản phẩm Turbo HD 4.0 , với hiệu suất siêu nhạy sáng và khả năng truyền nguồn điện cũng như hình ảnh video 8MP trên cáp đồng trục thông thường. Các sản phẩm của thế hệ mới nhất Turbo 4.0 còn có ưu điểm của công nghệ nén video H.265+ mới của Hikvision , tiết kiệm băng thông cũng như dung lượng lưu trữ một cách đáng kinh ngạc.

Hikvision giới thiệu giải pháp Turbo HD lần đầu vào năm 2014, và đã cách mạng hóa thiết kế giám sát analog truyền thông . Sau nhiều năm tinh chỉnh và hoàn thiện giải pháp mạnh mẽ này, Hikvision đã đưa ra Turbo HD 4.0 – một cuộc cách mạng hoàn toàn mới trong lĩnh vực video giám sát độ nén cao – hiệu suất cao.

Hiệu suất 8MP, cấp nguồn trên cáp đồng trục

Các sản phẩm đầu tiên của Turbo HD 4.0 được tung ra thị trường bao gồm các camera thân chữ nhật 8MP và các camera hình trụ hồng ngoại đa tiêu cự, và các đầu ghi hình DVR với ngõ ra HDMI đạt độ phân giải cực cao 4K . Các camera 8MP đưa ra độ phân giải cao nhất từ trước đến nay cho một hệ thống giám sát analog. Nhiều mẫu camera được trang bị Phát minh của Hikvision – Cấp nguồn trên cáp đồng trục 2.0 ( PoC ) còn cho phép người dùng truyền cả tín hiệu video độ phân giải cực cao ( UHD ) và nguồn cấp trên cùng một cáp đồng trục, cho phép thi công nhanh hơn, đơn giản hơn và chi phí thấp hơn so với cấu trúc các hệ thống analog thông thường. Cũng như dải sản phẩm Turbo HD 1.0, IP, analog, Turbo HD và các camera AHD của hãng thứ 3 đều được hỗ trợ, cung cấp khả năng mở rộng các hệ thống cũ một cách linh hoạt. Với những ưu điểm nối bật, Turbo 4.0 cung cấp một hiệu suất nổi bật cho người dùng với mức chi phí – hiệu quả cao nhất.

H.265+ tiết kiệm băng thông và dung lượng lưu trữ

Giải pháp Turbo HD 4.0 không chỉ hỗ trợ chuẩn nén video thế hệ mới H.265, mà còn áp dụng công nghệ H.265+ mới nhất của Hikvision. H265 + cải thiện đáng kể hiệu suất mã hóa: giảm băng thông đến 75% so với H.264 và giảm một nửa dung lượng lưu trữ.

Khả năng Siêu nhạy sáng

Dải sản phẩm Turbo HD 4.0 mới lần đầu mang lại khả năng video siêu nhạy sáng cho các camera sử dụng cáp đồng trục. Với công nghệ siêu nhạy sáng độc nhất của Hikvision, những camera này cho hình ảnh video sắc nét, đầy màu sắc trong môi trường ánh sáng cực yếu – 0.003 lux.

Cách khôi phục mật khẩu đầu ghi hình camera các hãng Camera

Cách khôi phục mật khẩu đầu ghi hình camera các hãng Camera

Trong quá trình sử dụng DVR đôi khi xảy ra những trường hợp như quên password, DVR hay bị treo…trước khi gửi đi bảo hành bạn hãy thử reset DVR đã. Thông thường những lỗi về phần mềm chỉ cần reset theo cách này là thiết bị của bạn lại hoạt động tốt.

Cách khôi phục mật khẩu đầu ghi hình camera các hãng Camera

Cách khôi phục mật khẩu đầu ghi hình camera các hãng Camera

Trong quá trình sử dụng đầu ghi camera có thể bạn sẽ quên mất mật khẩu để đăng nhập vào hệ thống. Tệ hơn nữa mật khẩu bạn quên mất lại là mật khẩu của tài khoản cao nhất. Lúc này có thể bạn sẽ phải gửi đầu ghi cho nhà sản xuất để họ khôi phục về mật khẩu mặc định cho bạn. Hôm nay chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn khôi phục mật khẩu gốc của một số đầu ghi thông dụng khi bạn lỡ quên. các bước bạn cần làm như sau:
1. Hướng dẫn reset mật khẩu cho đầu ghi Samtech
Bước 1: Tắt máy, rút điện, tháo pin cmos(để ý cực và chiều của viên pin trên đế).
Bước 2. Cắm điện để bật máy, dùng chuột để nhập dẫy số chính xác cả thường và hoa như sau:ecdGqv để reset về năm 2000, nhập NpSZOo để về năm 2001.
Chấp nhận 2 lần. Máy sẽ tự khởi động lại. sau khi khởi động xong thì tắt và lắp lại pin CMOS( Chú ý cực kẻo phá hỏng máy). Đặt lại giờ và các chế độ khác cho máy.
Bạn chỉ cần làm theo các bước như trên là bạn đã reset mật khẩu mặc định cho đầu ghi Samtechthành công

2. Hướng dẫn reset đầu ghi camera AVTECH
Trong quá trình sử dụng DVR đôi khi xảy ra những trường hợp như quên password, DVR hay bị treo…trước khi gửi đi bảo hành bạn hãy thử reset DVR đã. Thông thường những lỗi về phần mềm chỉ cần reset theo cách này là thiết bị của bạn lại hoạt động tốt.
Bước 1: Đảm bảo DVR đã được ngắt nguồn
Bước 2: Tìm vị trí có ghi TP5,TP6 (là 2 lỗ nhỏ)
Bước 3: Nối ngắn mạch 2 lỗ nhỏ TP5 và TP6 sau đó cắm nguồn, khi nghe tiếng bip thì bỏ dây nối ngằn mạch. chờ DVR khởi động lại.
3. Hướng dẫn reset đầu ghi camera Vantech
Bước 1 : Tháo máy, ngắt nguồn.
Bước 2: Tháo pin Cmost.
Bước 3: Bật nguồn vào admin đánh mật khẩu 12888
4. Hướng dẫn reset đầu ghi camera Itech
Bước 1 : Tháo máy, ngắt nguồn.
Bước 2: Tháo pin Cmost.
Bước 3: Bật nguồn vào admin đánh mật khẩu 12888
5. Một số cách làm khác
– Còn một cách làm khác đơn giản hơn đó là các bạn thử đăng nhập bằng tài khoản khác, không phải là tài khoản admin, vì đôi khi chúng ta chỉ cần theo dõi camera và phát lại playvideo, nên tài khoản khách cũng có thể đáp ứng được

Cách UPDATE Firmware cho camera Hikvision

Cách UPDATE Firmware cho camera Hikvision

Xác nhận quá trình cập nhật hoàn thành công bằng mở phần mềm SADP và kiểm tra các cột Software Vesion phần mềm của điện thoại của bạn – nó sẽ hiển thị các phiên bản mới được cập nhật.

Cách UPDATE Firmware cho camera Hikvision

Cách UPDATE Firmware cho camera Hikvision

Cập nhật firmware của thiết bị Hikvision của bạn là một cách tốt nhất để dùng bất kỳ tính năng mới của camera Hikvision. và có thể nó cũng cung cấp các bản vá lỗi quan trọng và cập nhật bảo mật cho đầu ghi hình camera.
Bạn hãy chắc chắn rằng firmware bạn download phù hợp với thiết bị bạn đang dùng tránh việc lỗi phải chạy lại phần mềm làm mất thời gian của chúng ta.

Bạn có thể biết thiết bị của bạn đang dùng bản firmware nào bằng cách sử dụng cung cụ SADP Tool, Các bạn có thểdownload SADP Tool tại đây hoặc trang chủ của hãng.

Các hướng dẫn dưới đây sẽ giới thiệu cách cập nhật firmware của thiết bị của bạn thông qua hoặc một trình duyệt web và cập nhập trực tiếp qua USB. Các bạn có thể theo dõi bên dưới.

1. Chuẩn bị
Đầu tiên các bạn có thể download Firmware phù hợp với thiết bị nhà bạn. Các bạn có thể download tại những địa chỉ sau: ( Các bạn vui lòng kích vào ” Tôi không phải là người máy => GETLINK” để lấy link download nhé.
– Trang chủ hik EUROPEAN – Đây là địa chỉ download Firmware chính thức của hikvision EUROPEAN. Các bạn có thể tìm mãu thiết bị nhà mình để nâng cấp tịa đây.

– Trang chủ hik ASIA – Các bạn nhớ chọn đúng firmware thiết bị của mình nhé. Sai là hỏng bét hết đấy!

=> Mình tải về camera nhà mình là DS-2CD2042WD-I được mọt file tên là digicap.dav

2. Cập nhật firmware thông qua một trình duyệt Web
Nhập địa chỉ IP thiết bị của bạn vào trình duyệt (Chrome, IE, Firefox, Safari…) t và đăng nhập. Sau đó, điều hướng đến tab Configuration ở trên cùng của trang.

Bây giờ, tiếp tục điều hướng đến System → Mainintenace để tới trang Nâng cấp & Bảo trì, nơi các bạn sẽ tính hành cập nhật firmware.

Phần firmware các bạn vừa download chính là firmware mới nhất, các bạn chuẩn bị sẵn nó ra một chỗ dể tìm để tiện cho việc cập nhật.

Chọn nút “Browse” và chọn vị trí tệp “digicap.dav” tập tin mà bạn đã tải . Kích đúp vào nó và nó sẽ hiển thị đường dẫn thư mục trong hộp trước trống ở bên trái.

Nếu đúng thì ạn sẽ thấy đường dẫn trỏ đến file bạn vừa tải. Tiến hành nâng cấp bằng cách kích vào Update

Lưu ý: Quá trình update có thể mất từ 1-10 phút, Vui long không tắt nguồn thiết bị cũng như máy tính lúc này.

Xác nhận quá trình cập nhật hoàn thành công bằng mở phần mềm SADP và kiểm tra các cột Software Vesion phần mềm của điện thoại của bạn – nó sẽ hiển thị các phiên bản mới được cập nhật.

Nếu nó vẫn ở phiên bản cũ các bạn vui lòng làm lại theo các bước trên, có bước nào đó bạn đã làm sai.

Thông tin về chuẩn nén hình ảnh H.264

Thông tin về chuẩn nén hình ảnh H.264

Với cách nén và truyền thông tin bằng chuẩn H.264 làm giảm đến 50% băng thông và kích thước file dữ liệu lưu trữ so với cách nén thông thường hiện nay (chuẩn nén thông thường hiện nay đang được sử dụng rộng rãi là MPEG-4 Part 2) và giảm tới hơn 80% băng thông và kích thước file dữ liệu lưu trữ so với nén bằng chuẩn Motion JPEG.

Thông tin về chuẩn nén hình ảnh H.264

Thông tin về chuẩn nén hình ảnh H.264

Chuẩn nén hình ảnh được hiểu đơn giản đó là một phương thức nén hình ảnh nhằm làm giảm lượng dữ liệu của một tập tài liệu video. Phương thức nén này được các tổ chức có uy tín trên thế giới công nhận và đưa vào sử dụng. Vì vậy nó được coi là một chuẩn. Tên của chuẩn nén do tổ chức phát triển, quy định và đặt tên.
Hiện nay trên thế giới có nhiều chuẩn nén hình ảnh ra đời theo thời gian, các chuẩn nén hình ảnh càng về sau càng có nhiều cải tiến về công nghệ nén. Tức là lượng dữ liệu hay nói cách khác kích thước của tập tin video sau khi nén được giảm nhiều hơn so với các chuẩn nén trước, nhưng chất lượng lại tốt hơn. Đồng nghĩa với điều đó là các thuật toán và phương thức xử lý ngày càng phức tạp hơn.

Chuẩn nén sử dụng trong lĩnh vực anh ninh giám sát từ trước tới nay (không kể băng từ) Motion JPEG, MPEG-4 Part 2 và hiện nay chuẩn nén mới nhất được sử dụng đó là H.264

H.264 là gì?

H.264 là chuẩn nén mở được công bố chính thức vào năm 2003, hiện là chuẩn hỗ trợ công nghệ nén tiên tiến và hiệu quả nhất hiện nay. Và nó đang dần được đưa vào thành chuẩn nén tiêu chuẩn của ngành công nghệ an ninh giám sát bằng hình ảnh.

H.264 (còn được gọi là chuẩn MPEG-4 Part 10/AVC for Advanced Video Coding hay MPEG-4 AVC) nó kế thừa những ưu điểm nổi trội của những chuẩn nén trước đây. Đồng thời sử dụng những thuật toán nén và phương thức truyền hình ảnh mới phức tạp, phương pháp nén và truyền hình ảnh mà chuẩn H.264 sử dụng đã làm giảm đáng kể dữ liệu và băng thông truyền đi của video.

Với cách nén và truyền thông tin bằng chuẩn H.264 làm giảm đến 50% băng thông và kích thước file dữ liệu lưu trữ so với cách nén thông thường hiện nay (chuẩn nén thông thường hiện nay đang được sử dụng rộng rãi là MPEG-4 Part 2) và giảm tới hơn 80% băng thông và kích thước file dữ liệu lưu trữ so với nén bằng chuẩn Motion JPEG.

Điều đó cho chúng ta thấy với cùng một hệ thống nếu chúng ta sử dụng chuẩn nén mới chúng ta có thời gian lưu trữ gấp đôi và băng thông mạng giảm đi một nửa, lợi ích mà chúng ta thấy ngay đó là chi phí cho lưu trữ dữ liệu video giảm một nửa so với dùng hệ thống có chuẩn nén thông thường.

Ngoài ra việc truyền hình ảnh chiếm băng thông giảm một nửa, vì vậy chi phí dành cho thuê băng thông mạng cũng giảm đáng kể. Hoặc chúng ta có thể tăng chất lượng hình ảnh giám sát lên gấp đôi nhưng vẫn đảm bảo được băng thông và thời gian lưu trữ như trước đây. Đây là một lợi thế rất lớn, bởi với một hệ thống an ninh lớn, giải quyết vấn đề băng thông mạng và thời gian lưu trữ là rất phức tạp. Với chuẩn nén H.264 nó đã giải quyết được rất nhiều những khó khăn như vậy.

Với việc giảm được băng thông của chuẩn nén H.264 đã thúc đẩy cho dòng camera độ nét cao (hay còn gọi Camera Megapixel) có cơ hội phát triển mạnh mẽ. Với những hệ thống giám sát quan trọng cần hình ảnh rõ nét thì lựa chọn các camera độ nét cao và đầu ghi hỗ trợ chuẩn nén H.264 là hoàn toàn hợp lý.

Chuẩn nén H.264 được kỳ vọng là cơn gió mới, tạo thêm sinh khí để thúc đẩy sự phát triển của ngành an ninh giám sát phát triển mạnh mẽ hơn.

Những hãng camera quan sát nên biết

Những hãng camera quan sát nên biết

Dahua cũng là hãng camera nổi tiếng thế giới với thương hiệu TOP 5 toàn cầu về doanh số. Không phải ngẫu nhiên mà DAHUA đạt được danh hiệu này bỏ xa rất nhiều đối thủ ở thị trường châu âu và châu mỹ vươn lên vị trí thư 5 (Năm 2014 vị trí thứ 7).

Những hãng camera quan sát nên biết

Những hãng camera quan sát nên biết

Có rất nhiều loại camera quan sát để bạn có thể lựa chọn từ loại camera cao cấp đến loại camera giá rẻ. Hôm nay Camera Chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn chọn loại camera tốt với giá thành thấp nhất, ưu điểm nhược điểm so với các loại camera khác!
Tháng 01/2015, tạp chí nổi tiếng về lĩnh vực thiết bị an toàn an ninh A&S Information Statistics , trong lần thứ 12 của bảng xếp hạng – đã đưa ra công bố bảng danh sách 50 công ty hàng đầu đại diện cho ngành hàng công nghiệp hệ thống thiết bị an toàn – an ninh trên thế giới: CCTV, IP camera – Video giám sát, Access Control – Kiểm soát vào ra, Biometric – Sinh trắc học, Motion detection – Phát hiện xâm phạm và nhiều hệ thống liên quan khác…

1. Thương hiệu HONEYWELL
– Honeywell là nhà cungcấp các giải pháp, thiết bị an ninh và tự động hóa lớn nhất thế giới có trụ sở tại MorrisTownship, Hoa Kỳ. Các sản phẩm của Honeywell đang được ứng dụng trong lĩnh vực hàng không vũ trụ, camera giám sát, công nghệ kiểm soát cho nhà cao tầng, gia đình và các ngành công nghiệp khác nhau; lĩnh vực ô tô và nhiều lĩnh vực đặc biệt khác.

Tại châu Á Thái Bình dương, Honeywell đã cung cấp Giải pháp Nhà ở thông minh tại Hàn Quốc từ năm 1986 và cho đến nay đã lắp đặt khoảng 200.000 sản phẩm chuông có hình tại Hàn Quốc.

Cho đến nay hãng Honeywell đã cung cấp và lắp đặt thiết bị lắp cho trên 100 triệu ngôi nhà và trên 5 triệu toà nhà văn phòng cho thuê trên toàn thế giới.

-Vì vậy việc lựa chọn một camera Honeywell là một lựa chọn không thể tốt hơn. Với gần 22.000 nhà khoa học và kỹ sư trên toàn thế giới, 97 cơ sở nghiên cứu và sản xuất công nghệ mới của honeywell sẽ cho chúng ta những chiếc camera hình ảnh siêu nét, hồng ngoại tới vài trăm met vào ban đêm và đặc biệt là độ bền cực cao.

– Bên cạnh đó hãng cũng bảo hành từ 3-4 năm một số sản phẩm cho chúng ta thấy được sự bền bỉ của honeywell. Tuy nhiên bên cạnh đó Honeywwel lại có mức giá rất đắt. Nó có thể gấp đôi, có thể là gấp 3 một bộ bình thường. Nếu các bạn muốn đầu tư cho các công trình, toà nhà,.. các công trình chính phủ thì đây sẽ là lựa chọn hàng đầu cho gia đình bạn

2. Thương hiệu HIKVISION
– Đứng thứ 2 toàn thế giới trong lĩnh vực camera quan sát năm 2015, Vượt qua hãng BOSCH sừng sỏ thương hiệu đức để vươn lên vị trí số 2 năm 2015 HIKVISION bây giờ có lẽ là lựa chọn hàng đầu của các gia đình, cửa hàng, cửa hiệu, kho xưởng … các công trình với quy mô vừa mà giá thành lại vô cùng hợp lý. Dưới đây mình sẽ liệt kê tất cả các ưu điểm mà nó có cho các bạn thấy để nó đáng mua như thế nào.

– Xuất sắc nhất là hãng sử dụng công nghệ EXIR LED cho hồng ngoại giúp hình ảnh ban đêm của camera HIKVISON vô cùng trong và sắc nét trong điều khiện ánh sáng = 0

– Sử dụng công nghệ HDTVI,…mới nhất hiện nay cho chất lượng từ 720p tới UltraHD tùy theo nhu cầu mà các bạn sử dụng loại camera cho phù hợp với công trình nhà mình

– Hãng phát triển hệ thống tên miền và phần mềm thông minh hoàn toàn miễn phí với hiệu xuất cực cao. Đặc biệt là không có quảng cáo trên phần mềm hoặc tên miền gây khó chịu cho người dùng.

– Hãng

– Độ bền cực cao so với các hãng khác. Với hikvision các bạn chỉ phải bảo hành các lỗi thuộc về dây, nguồn điện cấp hoặc những thứ lặt vặt khác. Các bạn có thể sửa dụng từ 5-7 năm cho một bộ camera HIKVISION

3. Thương hiệu BOSCH
– Hệ thống An ninh Bosch luôn là lựa chọn ưu tiên của khách hàng cho các sản phẩm, giải pháp và dịch vụ an toàn, an ninh và truyền thông. Bosch hiện đang có 12.000 nhân viên trên toàn thế giới và tạo ra 1.48 tỉ Euro trong năm 2013.

Cũng như Honeywel, BOSCH là một công ty lớn thuộc Đức, có thể nói BOSCH là một honeywell thứ 2 với doanh số đứng thứ 3 thế giới năm 2015 vừa rồi sau HONEYWELL và HIKVISION.

– Đến với các thiết bị an ninh của BOSCH, Với sự trợ giúp của nhóm sản phẩm “Phần mềm và giải pháp kỹ thuật”, Bosch hỗ trợ nền tảng cho các khách hàng quốc tế của mình trong việc thiết kế, chuẩn bị đấu thầu và thực hiện các dự án có độ phức tạp cao. Các dự án này đang được thực hiện cùng các đối tác tại các quốc gia.

4. Thương hiệu DAHUA
– Nhắc đến DAHUA chúng ta nghĩ ngay đến công nghệ HD-CVI, công nghệ cách tân cả nền camera thế giới. Hiên nay DAHUA chuyên về dòng HDCVI vì nó mang giá cả của camera ANALOG như chất lượng HD siêu nét

– Dahua cũng là hãng camera nổi tiếng thế giới với thương hiệu TOP 5 toàn cầu về doanh số. Không phải ngẫu nhiên mà DAHUA đạt được danh hiệu này bỏ xa rất nhiều đối thủ ở thị trường châu âu và châu mỹ vươn lên vị trí thư 5 (Năm 2014 vị trí thứ 7).

– Từ việc cả tiến chất lượng camera liên tục hiện nay dòng sản phẩm HDCVI có độ nét cao, tính ổn định cao, xem qua mạng tốt, góc quay rộng, quan sát ngày đêm rõ nét, tốt hơn hẳn so với các dòng camera hiện bán trên thị trường cũng phân khúc

– Công nghệ HD-CVI có thể truyền tín hiệu xa lên tới 750m và không bị trễ hình, không cần các thiết bị hỗ trợ cộng với khả năng chống nhiễu mạnh, giao diện hiển thị không bị vỡ. Loại bỏ các bức xạ điện từ và truyền tín hiệu liên tục. là điểm nhấn lớn nhất của DUHUA.

– Công nghệ HD-CVI có thể truyền tải dữ liệu 2 chiều, truyền hỗn hợp video, âm thanh và tín hiệu PTZ cùng nhau thông qua cáp đồng trục duy nhất.

Điểm khác biệt giữa Ổ cứng camera và ổ cứng cho máy tính

Điểm khác biệt giữa Ổ cứng camera và ổ cứng cho máy tính

Ổ cứng dùng cho camera được trang bị công nghệ độc quyền AllFrame cùng tập lệnh truyền dữ liệu ATA tối ưu việc phát lại video, giảm thiểu hiện tượng ảnh vỡ hạt, mất hình video và hỗ trợ đến 32 kênh truyền dữ liệu cùng lúc ( WD Purple ), 64 cameras ( WD Purple NV ) hay không giới hạn số lượng camera trong hệ thống lớn ( WD Re )

Điểm khác biệt giữa Ổ cứng camera và ổ cứng cho máy tính

Điểm khác biệt giữa Ổ cứng camera và ổ cứng cho máy tính

Điểm khác biệt giữa Ổ cứng camera và ổ cứng cho máy tính là gì? Tại sao nên lựa chọn dòng Ổ cứng chuyên dụng cho camera giám sát? Sau đây camera Chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách phân biệt 2 loại ổ cứng này.
5 Yếu tố khách hàng cần biết khi lựa chọn mua thiết bị lưu trữ cho hệ thống theo dõi giám sát :

Khả năng tương thích
Chất lượng hình ảnh
Hoạt động ổn định
Độ tin cậy cao
Khả năng lưu trữ
5.1. Khả năng tương thích

Ổ đĩa cứng thường được sử dụng gắn trong máy tính để bàn, thiết bị gắn ngoài như hdd dock, box để lưu trữ dữ liệu tuy nhiên có thể không tương thích với các đầu ghi hình của các hãng khác nhau. Dòng ổ cứng chuyên dụng cho đầu ghi camera từ WD cho khả năng tương thích cao với nhiều thiết bị ghi hình số hiện đại, đầu ghi của các hệ thống giám sát DVR, SDVR, NVR … với 1 hay sử dụng nhiều ổ cứng JBOD hoặc chạy RAID.

5.2. Hoạt động ổn định

Các ổ cứng dùng cho máy tính thông thường được thiết kế để hoạt động khoảng 8 giờ một ngày, cho 5 ngày mỗi tuần và cường độ làm việc không liên tục. Bây giờ hãy cân nhắc xem một đầu ghi DVR hoặc hệ thống theo dõi cao cấp thông thường chạy liên tục 24 giờ mỗi ngày, 7 ngày mỗi tuần để ghi lại đồng thời vô số các đoạn video được truyền liên tục. Những gì cần thiết cho các ứng dụng như vậy là một loại ổ cứng chuyên dụng cho camera – khả năng hoạt động ổn định trong nhiều môi trường khác nhau.

5.3. Độ tin cậy cao

Hệ thống theo dõi giám sát hoạt động 24/7, thường gồm nhiều camera hoạt động cùng lúc, với chất lượng hình ảnh ở mức HD. Như vậy ổ cứng thông thường sẽ không đủ độ bền bỉ và ổn định để hoạt động trong điều kiện trên. Khi phải chịu áp lực hoạt động liên tục, nhiệt độ tăng cao, ổ cứng hoàn toàn có thể rơi vào tình trạng thiếu ổn định, không thể lưu trữ hết tất cả dữ liệu từ hệ thống camera. Dòng Ổ cứng camera được trang bị công nghệ IntelliSeek tính toán tốc độ tìm kiếm tối ưu nhằm giảm tiêu thụ điện năng trong quá trình bắt đầu quay và vận hành, giảm tối thiểu việc tiêu hao nhiệt và rung động, vận hành một cách tin cậy mà không ảnh hưởng đến hiệu năng >> Giảm thiểu nhiệt, tiếng ồn và rung động sẽ giúp các ứng dụng theo dõi vận hành đáng tin cậy hơn trong suốt những khoảng thời gian dài.

5.4. Chất lượng hình ảnh

Ổ cứng dùng cho camera được trang bị công nghệ độc quyền AllFrame cùng tập lệnh truyền dữ liệu ATA tối ưu việc phát lại video, giảm thiểu hiện tượng ảnh vỡ hạt, mất hình video và hỗ trợ đến 32 kênh truyền dữ liệu cùng lúc ( WD Purple ), 64 cameras ( WD Purple NV ) hay không giới hạn số lượng camera trong hệ thống lớn ( WD Re ) – Bạn có thể tham khảo chi tiết theo danh mục sản phẩm Ổ cứng chuyên dụng cho camera . Công nghệ AllFrame mang lại sự tin cậy khi cần xem lại những hình ảnh quan trọng ghi nhận được trong trường hợp xảy ra sự cố, giảm thiểu những rủi ro trong việc lưu trữ dữ liệu của hệ thống ghi hình.

5.5. Dung lượng lưu trữ camera

Hệ thống theo dõi giám sát còn đòi hỏi lượng dữ liệu khổng lồ. Hầu hết các thông tin dữ liệu từ camera giám sát sẽ cho biết thói quen, xu hướng, phân tích hành vi của khách hàng, tìm hiểu thói quen của người tiêu dùng… nhằm cung cấp các dịch vụ tốt hơn tới khách hàng giúp gia tăng doanh thu cho doanh nghiệp.

Western Digital cung cấp các mức dung lượng cho dòng Ổ cứng camera từ 500GB, 1TB, 2TB, 3TB, 4TB, 5TB, 6TB, mức dung lượng cao nhất hiện tại là 8TB. Giờ đây vấn đề lưu trữ không còn là vấn đề đáng lo ngại cho khách hàng.

Hi vọng bài viết trên sẽ giúp khách hàng hiểu được sự khác nhau giữa 2 loại ổ cứng.

Tìm hiểu chuẩn nén H.264

Tìm hiểu chuẩn nén H.264

Nếu trước năm 2003 bạn thường thấy những đầu ghi hình camera ghi hình với file MPEG-2 hoặc MPEG-4 thì chắc chắn rằng đầu ghi hình đó không được tích hợp cổng mạng. Vì dung lượng ghi hình quá lớn dẫn đến việc xuất hình qua mạng cực kỳ khó khăn

Tìm hiểu chuẩn nén H.264

Tìm hiểu chuẩn nén H.264

H.264 với tên gọi đầy đủ là MPEG-4 Part 10 AVC (Advance Video Coding – Mã hóa video cấp cao) thường được viết tắt như MPEG-4 AVC/H.264 là một định dạng nén triển vọng nâng cao hiệu quả nén hình cao hơn các định dạng nén thông thường như MPEG-4 hoặc MPEG-2
Sự ra đời và hình thành của H.264:

Được giới thiệu lần đầu vào năm 2004, chuẩn nén H.264 đã trở thành một trong những chuẩn nén Video phổ biến hiện nay trong việc ghi, nén và phát hình ảnh với chất lượng hiển thị cao và tiết kiệm băng thông.

Chuẩn H.264 ra đời dưới sự hợp tác phát triển của tổ chức ITU-T và ISO/IEC. ITU-T là một trong 3 bộ phận của ITU (International Telecommunication Union – Liên hiệp truyền thông quốc tế), còn ISO/IEC là một hội đồng liên kết giữa tổ chức chuẩn hóa quốc tế (ISO – International Organisation for Standardization) và Hội đồng kỹ thuật điện tử quốc tế(International Electrotechnical Commission).

Đây đều là những tổ chức hàng đầu thế giới trong việc đưa ra những bộ quy chuẩn chung nhằm đồng bộ và giúp cho các thiết bị có thể truyền tải nội dung dữ liệu qua lại với chất lượng hiển thị tốt và tiết kiệm băng thông. Chịu trách nhiệm chính cho việc nghiên cứu và phát triển về mảng chuẩn hóa quá trình thu, nén và phát video của 2 tổ chức trên lần lược là các nhóm: VCEG (Video Coding Experts Group) và MPEG (Moving Picture Experts Group).

Ứng dụng thực tế của H.264:

Chuẩn H.264 ngày nay được sử dụng nhiều trong các ứng dụng như đĩa Blu-ray, Đầu ghi hình camera, máy quay phim, đầu thu kỹ thuật số… đều có khả năng giải mã định dạng H.264

Trong các dịch vụ phát video như Youtube, Vimeo, iTunes Store…; các phần mềm web như Adobe Flash, Microsoft Silverlight, HTML5…;

Sử dụng trong các dịch vụ truyền hình HDTV mặt đất (ATSC, ISDB-T, DVB-T, DVB-T2), cáp (DVB-C) và vệ tinh (DVB-S và DVB-S2).

H.264 trở thành lựa chọn hàng đầu cho hệ thống camera giám sát:

Nếu trước năm 2003 bạn thường thấy những đầu ghi hình camera ghi hình với file MPEG-2 hoặc MPEG-4 thì chắc chắn rằng đầu ghi hình đó không được tích hợp cổng mạng. Vì dung lượng ghi hình quá lớn dẫn đến việc xuất hình qua mạng cực kỳ khó khăn

Với những tiện bộ của thuật toán mã hóa video giúp cho việc nén tối ưu hơn vốn kế thừa từ các chuẩn đi trước như MPEG-1, MPEG-2, MPEG-4 Part 2….chuẩn H. 264 đã giúp tiết kiệm 50% băng thông và dung lượng so với chuẩn nén phổ biến thông thường như MPEG-2 hoặc MPEG-4 Part 2. Mà chất lượng hình ảnh cũng không bị giảm sút.

Điều này có nghĩa là tất cả các loại đầu ghi hình camera hiện nay đều được hỗ trợ chuẩn H. 264, chúng ta có thể lưu trữ được gấp đôi thời gian với dung lượng chỉ bằng một nửa so với trước. Nhờ vào sự ưu việt này, H. 264 đã trở thành chuẩn nén phù hợp cho nhiều phương thức truyền tải video như video online với số bit rate thấp nhưng vẫn giữ được chất lượng hiển thị, nhờ vậy, ta có thể quan sát qua mạng bằng hình ảnh HD mà không bị tác nghẽn, giật hình.

Tuy nhiên, vì sự ra đời của các dòng camera quan sát HD vào năm 2012 như: Camera HDTVI, Camera HDCVI,Camera HD-SDI, Camera AHD…. lại tiêu hao quá nhiều dung lượng ổ cứng mặc dù đã được nén tại định dạng H.264 vẫn không thể thỏa mãn được nhu cầu ghi hình của người sử dụng.

Điều đó đã thúc đẩy sự hình thành và phát triển và hình thành của chuẩn nén H.265. Vậy chuẩn nén H.265 là gì? Mời các bạn theo dõi bài tiếp theo: “Sự khác nhau giữa chuẩn nén H.264 và H.265”

Nên lắp nguồn rời hay nguồn tổng cho Camera?

Nên lắp nguồn rời hay nguồn tổng cho Camera?

Khi điện áp tăng gấp đôi thì dòng điện tiêu thụ giảm xuống một nửa, và sự sụt giảm điện áp cũng thấp hơn. Nếu một camera tiêu thụ 9W, với nguồn điện 12VDC nó sẽ tiêu thụ dòng 0.75A. Ở khoảng cách 35m trên dây dẫn 18AWG (tiết diện dây ~ 1.0 mm2, xem bảng quy đổi chỉ số AWG), điện áp sụt giảm khoảng 1V. Tuy nhiên, với nguồn điện 24VAC, dòng tiêu thụ chỉ khoảng 0.375A, và điện áp sụt giảm trên đường dây chỉ là 0.5V.

Nên lắp nguồn rời hay nguồn tổng cho Camera?

Nên lắp nguồn rời hay nguồn tổng cho Camera?

Không thể phủ nhận rằng bộ đổi nguồn là thiết bị rất quan trọng trong hệ thống camera giám sát. Để đảm bảo sự ổn định và độ tin cậy của hệ thống, người sử dụng nên lựa chọn những bộ đổi nguồn chất lượng tốt. Việc sử dụng bộ đổi nguồn chất lượng kém có thể dẫn đến nhiễu hình ảnh, hệ thống chập chờn, thậm chí gây ra thiệt hại về phần cứng.

Trong phạm vi bài viết này, chúng ta không đề cập đến các tiêu chí đánh giá thế nào là một bộ đổi nguồn chất lượng cao mà chỉ xem xét các yếu tố khi lựa chọn bộ đổi nguồn cho một hệ thống camera giám sát.

1. Sử dụng nguồn rời hay nguồn tổng

Như trong bài viết về cách phân loại bộ đổi nguồn đã đề cập, nguồn rời là cách sử dụng một bộ đổi nguồn cho duy nhất một camera. Thường thì bộ đổi nguồn này có dòng điện đầu ra thấp (1A hoặc 2A), chỉ đủ cung cấp cho một camera hoạt động (để tiết kiệm chi phí so với dùng nguồn có dòng điện lớn hơn). Trong khi đó, với nguồn tổng (nguồn tập trung): một nguồn sử dụng cho nhiều camera.

Sử dụng nguồn rời hay nguồn tổng cần căn cứ trên các yếu tố như số lượng camera trong hệ thống, khoảng cách giữa các camera, yêu cầu về điện năng (công suất) của từng camera…

Thông thường, nếu khoảng cách giữa hai camera >50m thì không nên sử dụng chung một nguồn tổng vì dòng điện một chiều bị suy giảm nghiêm trọng khi chạy trên khoảng cách xa (>35m).

Đứng trên lập trường của người dùng, không nên sử dụng một nguồn tổng cho toàn bộ camera trong một hệ thống vì những lý do sau:

– Khi bật/tắt bộ đổi nguồn để sửa chữa/bảo trì hoặc kiểm tra một camera nào đó, thì tất cả camera trong hệ thống cùng khởi động, yêu cầu về dòng điện tăng lên đột biến ảnh hưởng lớn đến bộ đổi nguồn, thậm chí có thể làm hỏng bộ đổi nguồn.
– Khi bộ đổi nguồn gặp vấn đề, tất cả camera trong hệ thống sẽ bị ảnh hưởng (bị tắt hoặc hoạt động không bình thường), và bạn không thể giám sát bất kỳ khu vực nào.

Vậy nếu muốn sử dụng nguồn tổng để tiết kiệm chi phí thì giải pháp là gì? Chỉ sử dụng nguồn tổng với những hệ thống có số lượng camera lớn (tối thiểu 8 camera) và có những nhóm camera được lắp đặt ở vị trí gần nhau. Mỗi một bộ đổi nguồn tập trung (với công suất thích hợp) sẽ cấp nguồn cho một nhóm camera. Khi đó nếu một bộ đổi nguồn bị hỏng thì phần còn lại của hệ thống camera vẫn hoạt động bình thường.

2. Lựa chọn công suất của bộ đổi nguồn

Nhiều khách hàng gọi điện hỏi sử dụng nguồn 12V-1A cho camera này được không, hoặc sử dụng nguồn 5A cho 8 camera kia được không?

Câu trả lời nằm ở công suất hoạt động của từng camera giám sát.

Thông thường, một camera chỉ tiêu thụ điện năng 5~8W, những loại có công suất hồng ngoại lớn hoặc camera PTZ thì tiêu thụ nhiều hơn. Tất cả những thông số về mức tiêu thụ điện năng/công suất hoạt động của camera đều dễ dàng tìm thấy trong bảng thông số kỹ thuật.

Sử dụng công thức chuyển đổi giữa thông số dòng điện và điện năng:

Chúng ta sẽ dễ dàng tính ra được dòng điện mà bộ đổi nguồn cần cung cấp.

Tuy nhiên, chúng ta không nên lựa chọn bộ đổi nguồn có dòng điện đầu ra tối đa đúng với con số này, mà nên cao hơn ít nhất 1.5 lần vì dòng điện yêu cầu khi camera khởi động thường cao hơn khá nhiều.

Ví dụ: chúng ta có một camera công suất 8W thì sẽ cần sử dụng bộ đổi nguồn 12VDC có dòng điện đầu ra tối đa là (8/12) x 1.5 = 1A.

3. Nếu camera hỗ trợ cả nguồn 12VDC và 24VAC thì nên chọn loại nguồn nào?

Thông thường camera sử dụng nguồn điện 12VDC, trong khi đó một số camera PTZ hay camera hình chữ nhật, camera có hồng ngoại công suất lớn cho phép lựa chọn giữa 12VDC và 24VAC. Yếu tố khác biệt lớn nhất giữa hai loại nguồn điện này là khoảng cách. Với khoảng cách ngắn (dưới 35m hoặc thấp hơn), có thể sử dụng nguồn 12VDC. Ngoài khoảng cách này, dòng điện DC bị suy giảm nghiêm trọng, camera không được cấp nguồn đầy đủ. Lúc này cần sử dụng đến 24VAC. (Tất nhiên là bạn vẫn có thể chạy điện lưới ~220V đến gần camera và sử dụng bộ đổi nguồn 12VDC!)

Khi điện áp tăng gấp đôi thì dòng điện tiêu thụ giảm xuống một nửa, và sự sụt giảm điện áp cũng thấp hơn. Nếu một camera tiêu thụ 9W, với nguồn điện 12VDC nó sẽ tiêu thụ dòng 0.75A. Ở khoảng cách 35m trên dây dẫn 18AWG (tiết diện dây ~ 1.0 mm2, xem bảng quy đổi chỉ số AWG), điện áp sụt giảm khoảng 1V. Tuy nhiên, với nguồn điện 24VAC, dòng tiêu thụ chỉ khoảng 0.375A, và điện áp sụt giảm trên đường dây chỉ là 0.5V.

Vì lý do này mà bộ đổi nguồn 24VAC thường được ưu tiên sử dụng với camera PTZ nếu được hỗ trợ.

Ngoài vấn đề về lựa chọn bộ đổi nguồn, khi thiết kế nguồn điện cho hệ thống camera giám sát, người dùng cũng cần xem xét các vấn đề sau:

– Lựa chọn hình dáng của bộ đổi nguồn (hình dáng, loại chân cắm, loại đầu cắm DC…), nguồn trong nhà/ngoài trời để phù hợp với thực tế lắp đặt.
– Yêu cầu về nguồn dự phòng: Có cần sử dụng bộ lưu điện hay không? Công suất bộ lưu điện là bao nhiêu?
– Bảo vệ quá áp, bảo vệ chạm tải…: Bộ đổi nguồn cho hệ thống camera trên thị trường hiện nay thường không có chức năng bảo vệ (hầu hết đều là nguồn giá rẻ). Nếu cần thiết phải lắp đặt thêm các thiết bị bảo vệ cho hệ thống camera, đơn giản như sử dụng rơ-le bảo vệ quá áp.

Với những lưu ý trên Camera Chúng tôi hi vọng Quý đại lý sẽ lựa chọn được bộ đổi nguồn phù hợp với hệ thống giám sát, để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và bền lâu.

Hướng dẫn phân loại bộ đổi nguồn trong hệ thống camera giám sát

Hướng dẫn phân loại bộ đổi nguồn trong hệ thống camera giám sát

Phân loại theo cách này chỉ mang tính chất tương đối vì một bộ đổi nguồn có thể sử dụng cho cả camera và đầu ghi hình, miễn là đáp ứng được điện áp + dòng điện đầu ra.

Hướng dẫn phân loại bộ đổi nguồn trong hệ thống camera giám sát

Hướng dẫn phân loại bộ đổi nguồn trong hệ thống camera giám sát

Bộ đổi nguồn trong hệ thống camera giám sát rất đa dạng, phong phú.Có nhiều cách phân loại. Ở đây chúng ta chỉ đề cập đến 4 cách phân loại chính:
1. Phân loại theo điều kiện sử dụng

Theo cách phân loại này, chúng ta có 2 loại: Bộ đổi nguồn trong nhà và bộ đổi nguồn ngoài trời.

Phân loại theo cách này căn cứ trên mức độ bảo vệ chống bụi và nước của bộ đổi nguồn

Hiện nay, hầu hết các loại tủ điện ngoài trời đều được yêu cầu đạt tiêu chuẩn tối thiểu IP44 (chống sự xâm nhập của vật rắn đường kính lớn hơn 1.0mm và chống nước xâm nhập từ vòi phun ở tất cả các hướng), bộ đổi nguồn cũng như vậy.

Tuy nhiên, nếu bạn có ý định lắp đặt một bộ đổi nguồn chuẩn IP44 ngoài trời thì chúng tôi khuyến cáo nên lắp đặt trong một tủ điện (hoặc dưới mái che) ngăn được nước mưa.

2. Phân loại theo điện áp + dòng điện đầu ra

Ví dụ: Bộ đổi nguồn 12V-1A, 12V-5A, 12V-30A, …

Phân loại theo cách này cho bạn biết bộ đổi nguồn có phù hợp với yêu cầu về nguồn điện của thiết bị hay không.

3. Phân loại theo cách sử dụng

– Nguồn rời: Một bộ đổi nguồn chỉ sử dụng cho một camera. Thông thường, nguồn rời có dòng điện đầu ra thấp (1A hoặc 2A) hình dáng nhỏ gọn, chi phí hợp lý. Tất nhiên là bạn vẫn có thể sử dụng một bộ đổi nguồn 10A cho duy nhất một camera, nhưng rất lãng phí!
Ưu điểm của cách sử dụng nguồn rời: dễ thi công lắp đặt, dễ bảo hành bảo trì khi có sự cố.

– Nguồn tổng: sử dụng một bộ đổi nguồn cho nhiều camera. Bộ đổi nguồn có điện áp đầu ra lớn (5A, 10A hoặc lớn hơn), có khả năng cung cấp điện năng cho nhiều camera quan sát cùng lúc.
Ưu điểm của cách sử dụng nguồn tổng: tiết kiệm chi phí.
Nhược điểm: Nếu bộ đổi nguồn bị hỏng sẽ ảnh hưởng đồng loạt đến nhiều thiết bị.

4. Phân loại theo thiết bị được cấp nguồn

Theo cách phân loại này, bộ đổi nguồn bao gồm: Bộ đổi nguồn cho camera, bộ đổi nguồn cho đầu ghi hình, bộ đổi nguồn cho bàn điều khiển…

Phân loại theo cách này chỉ mang tính chất tương đối vì một bộ đổi nguồn có thể sử dụng cho cả camera và đầu ghi hình, miễn là đáp ứng được điện áp + dòng điện đầu ra.

Tuy nhiên, hiện nay gần như tất cả đầu ghi hình đều có bộ đổi nguồn của nhà sản xuất đi kèm. Vì thế, trong phạm vi loạt bài viết này chúng ta chỉ xem xét bộ đổi nguồn trên khía cạnh sử dụng cho camera.